LỜI CHÚC THẦY CÔ

THÔNG TIN CÁ NHÂN


Tôi : Nguyễn Tuấn Anh
Sinh ngày: 06/5/1960
Quê: Hoaài Nhơn, Tam Quan Bắc
Chuyên môn: Ngữ văn
Sở thích: Thích đủ thứ !
Liên hệ giao lưu:
Email: quocan1960@gmai.com
Điện thoại: 0914394374

Tài nguyên dạy học

Lịch âm dương

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    GUI_NGUOI_TOI_YEU2.swf Mungxuan.swf Happy_new_year.swf MungSNWebHoaDua.swf Chuc_mung_nam_moi4.jpg Chuc_munh_nam_moi.jpg Newyear2015.swf CMNM_AM_15a.swf ImagesCAU67PAX.jpg 20120515163608_91.jpg Den_truong.jpg Nguoi_giau_1.swf Nhmoi.swf Nt_2.jpg Co_phai_em_tuong_tu.swf NEU3.flv 55555555555555.jpg HD141.flv Showimg.gif Anhdongdepchomaytinh_400x1002.gif

    MỘT SỐ TIỆN ÍCH

    LIÊN KẾT TRUY CẬP

    HOA11

    BIỂN VÀ EM

    MÁY TÍNH

    LIÊN KẾT TRUY CẬP

    TÌM VỚI GOOGLE

    Tìm kiếm trên Google

    TÌM VỚI GOOGLE

    NGẮM HOA

    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (TT) TIẾT 53

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Nguyễn Tuấn Anh (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:14' 27-10-2014
    Dung lượng: 734.4 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ DỰ GIỜ MÔN NGỮ VĂN 9
    NGỮ VĂN 9: TIẾNG VIỆT – TIẾT 53
    tổng kết từ vựng
    Tiết 53:
    (Tiếp theo)
    I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
    Từ tượng
    thanh
    Từ tượng
    hình
    - Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người, sự vật...
    - Gợi tả hình ảnh dáng vẻ trạng thái của sự vật.
    - Ào ào, lanh lảnh, sang sảng, choe choé, Ư ử…
    - Ào ào, ngật ngưỡng, gập ghềnh, choe choé, Ư ử, lắc lư, lảo đảo, lanh lảnh, sang sảng, liêu xiêu, rũ rượi… …
    Ví dụ
    Khái niệm
    - Lắc lư, lảo đảo, ngật ngưỡng, gập ghềnh, liêu xiêu, rũ rượi…
    Mèo

    Tắc kè
    Chim Cuốc
    Bài tập: Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích sau :
    * Tác dụng : qua các từ tượng hình : lốm đốm”, “lê thê”, “loáng thoáng”, “lồ lồ”, hình ảnh đám mây hiện ra rất sống động với những đường nét, dáng vẻ, màu sắc khác nhau, giúp người đọc, người nghe dễ hình dung và cảm nhận.
    Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát.
    tổng kết từ vựng
    Tiết 53:
    (Tiếp theo)
    I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
    1. Khái niệm
    - Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người, sự vật...
    - Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh dáng vẻ trạng thái của sự vật.
    II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
    So sánh, Nhân hoá, Ẩn dụ, Hoán dụ, Nói quá, Nói giảm nói tránh, Điệp ngữ Chơi chữ.
    a, là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
    So sánh:
    b, là, cách dùng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người để miêu tả làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên sống động gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
    Nhân hoá:
    e, là gọi tên sự vật, hiện tượng
    này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
    có nét tương đồng với nó nhằm tăng
    sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    Ẩn dụ:
    2. Bài tập
    tổng kết từ vựng
    Tiết 53:
    (Tiếp theo)
    I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
    II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
    - So sánh, Nhân hoá, Ẩn dụ, Hoán dụ, Nói quá, Nói giảm nói tránh, Điệp ngữ Chơi chữ.
    1. Ôn lại các khái niệm:
    f, là cách nói tế
    nhị, uyển chuyển nhằm làm giảm cảm
    giác đau buồn, nặng nề, ghê sợ; tránh
    thô tục, thiếu lịch sự.
    Nói giảm nói tránh:
    e, là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    d, là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    Hoán dụ:
    Nói quá:
    tổng kết từ vựng
    Tiết 53:
    (Tiếp theo)
    I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
    II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
    - So sánh, Nhân hoá, Ẩn dụ, Hoán dụ, Nói quá, Nói giảm nói tránh, Điệp ngữ Chơi chữ.
    1. Ôn lại các khái niệm:
    g, là cách lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
    Điệp ngữ:
    h, là lợi dụng sự đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn và thú vị .
    Chơi chữ:
    a. Thà rằng liều một thân con
    Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
    Thúy Kiều
    Gia đình Thúy Kiều
    b. Trong như tiếng hạc bay qua,
    Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
    Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
    Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
    Tiếng đàn của Thúy Kiều
    b. So sánh
    a. Ẩn dụ tu từ
    2.Bài tập số 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ sau:
    Ngợi ca tiếng đàn làm say đắm lòng người của Thuý Kiều.
     Thuý Kiều bán mình để
    cứu gia đình.
    tổng kết từ vựng
    Tiết 53:
    (Tiếp theo)
    I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
    II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
    1. Ôn lại các khái niệm:
    I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
    II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
    b. So sánh
    ?Ngợi ca tiếng đàn làm say đắm lòng người của Thuý Kiều.
    a. Ẩn dụ tu từ
    ?Thuý Kiều bán mình để
    cứu gia đình.
    c. Làn thu thủy nét xuân sơn,

    Hoa thua thắm liễu kém xanh.
    Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
    Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
    ghen
    hờn
    c. Nói quá
    Nguyễn Du đã thể hiện đầy ấn tượng về một nhân vật tài sắc vẹn toàn
    d. Gác kinh viện sách đôi nơi,
    Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
    d. Nói quá
    Nguyễn Du đã cực tả sự xa cách về thân phận ,cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh.
    e. Có tài mà cậy chi tài,
    Chữ tài liền với chữ tai một vần.
    e. Chơi chữ
    2.Bài tập số 2: Phân tích nết nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ sau:
    ?Tài năng và tai hoạ nhiều
    lúc đi liền với nhau.
    .
    1. Ôn lại các khái niệm
    .
    tổng kết từ vựng
    Tiết 53:
    (Tiếp theo)
    a) Còn trời còn nước còn non
    Còn cô bán rượu anh còn
    say sưa
    - Điệp từ “còn” ,từ đa nghĩa “say sưa”: Thể hiện tình cảm mạnh mẽ nhưng kín đáo ,tế nhị của chàng trai.
    3.Bài tập số 3: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn)sau:
    tổng kết từ vựng
    Tiết 53:
    (Tiếp theo)
    Từ vựng
    Cấu tạo
    Tính chất
    Nguồn gốc
    Mở rộng
    Nghĩa
    tổng kết từ vựng
    Tiết 53:
    (Tiếp theo)
    - Ôn lại toàn bộ kiến thức về từ vựng
    - Sưu tầm một số câu thơ, đoạn thơ có sử dụng biện pháp tu từ để phân tích.
    - Chuẩn bị bài học sau: Luyện tập chung về tổng kết từ vựng.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Bài tập Nhanh
    Cho biết các ví dụ sau sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào?
    1.Trái non như thách thức
    Trăm thứ giặc thứ sâu
    Thách kẻ thù sự sống
    Phá đời không dễđâu.
    -> Nhân hoá. (Trái sấu có thái độ thách thức như con người)
    2.Áo nâu liền với áo xanh
    Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
    –> Hoán dụ.(áo nâu: Nông dân; áo xanh: Công nhân)
    3. Thuyền ơi có nhớ bến chăng?
    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
    -> Ẩn dụ. (Thuyền chỉ người con trai; Bến chỉ người con gái)
    4. Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều dại, điều khôn, nhờ bố đó. Chàng ở dưới suối vàng nghĩ lại, vợ má hồng, con răng trắng, tím gan, tím ruột với ông xanh.
    -> Chơi chữ: các màu
    5. Anh đi làm rể Chương Đài,
    Một đêm ăn hết mười hai vại cà
    Giếng đâu thì dắt anh ra
    Kẻo anh chết khát bởi vại cà nhà em
    .-> Nói quá.
    a) Thà rằng liều một thân con
    Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
    b) Trong như tiếng hạc bay qua
    Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
    Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
    Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
    c. Làn thu thủy nét xuân sơn
    Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
    Một hai nghiêng nước nghiêng thành
    Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai

    d. Gác kinh viện sách đôi nơi
    Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
    e. Có tài mà cậy chi tài
    Chữ̃ tài liền với chữ tai một vần
    Thà rằng liều một thân con
    Hoa dù rã cánh, lá còn xanh cây
    Câu thơ dùng phép ẩn dụ: “hoa”, “cánh” chỉ Kiều và cuộc đời của nàng, “lá”, “cây” chỉ gia đình Kiều và cuộc sống của họ.
    - Tác dụng: Nghệ thuật ẩn dụ̣ làm cho sự hi sinh của nàng được nói đến đầy xót xa.

    b) Trong như tiếng hạc bay qua
    Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
    Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
    Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
    - Đoạn thơ dùng phép so sánh tiếng đàn của Kiều với “tiếng hạc”, “tiếng suối”, “tiếng gió thoảng”, “tiếng trời đổ mưa”
    - Tác dụng : khẳng định tiếng đàn của nàng thật có hồn như hơi thở cuộc sống. Tiếng đàn tuyệt diệu đó còn thể hiện một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế.
    Làn thu thủy nét xuân sơn
    Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
    Một hai nghiêng nước nghiêng thành
    Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai
    Đoạn thơ sử dụng phép ẩn dụ “làn thu thuỷ, nét xuân sơn” ý nói đôi mắt Kiều như làn nước mùa thu, đôi lông mày xanh đẹp như nét núi mùa xuân. Phép nhân hoá “hoa ghen”, “liễu hờn” muốn nói cái đẹp như hoa như liễu mà còn phải ghen với nàng. Tác giả còn dùng phép nói quá “nghiêng nước nghiêng thành”
    Tác dụng : nổi bật vẻ đẹp hơn đời, hơn người của Kiều.
    d
    e, Có tài mà cậy chi tài
    Chữ tài liền với chữ tai một vần

    - Hai câu thơ sử dụng phép chơi chữ dựa vào sự gần âm “ tài” (tài hoa) và “tai’ (tai hoạ).
    - Tác dụng : hàm chứa một thái độ chua xót bất bình: cái tài ấy lại thành tai hoạ.
    a. Còn trời còn nước còn non,
    Còn cô bán rượu, anh còn say sưa.
    (Ca dao)
    Biện pháp điệp từ “còn” và dùng từ nhiều nghĩa
    “say sưa”.
    b. Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
    Voi uống nước, nước sông phải cạn.
    (Nguyễn Trãi, Bình ngô đại cáo)
    * Biện pháp nói quá: dùng “đá núi cũng mòn,
    nước sông phải cạn” để nhấn mạnh sự trưởng
    thành và khí thế lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
    c, Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
    Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
    Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
    Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
    (Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)
    * Biện pháp so sánh: Dùng “như tiếng hát xa”,“như vẽ” để miêu tả không gian thanh bình, thơ mộng đang tồn tại trong lòng cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ; nó thể hiện tinh thần lạc quan của một tâm hồn thi sĩ.

    d. Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
    Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
    (Hồ Chí Minh, Ngắm trăng).
    * Biện pháp nhân hoá: nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ(trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ)  thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động, có hồn, gắn bó với con người hơn.

    e. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
    Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
    (Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru ...)
    * Biện pháp tu từ: Ẩn dụ Từ “mặt trời” ở câu 2 chỉ
    em bé trên lưng mẹ  Thể hiện sự gắn bó cửa đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống, là niềm tin của mẹ vào ngày
    mai
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    NGẮM HOA - THƯ GIÃN

    DANH NGÔN MỖI NGÀY

    THÔNG TIN CÁC THÀNH VIÊN

    CÁC TRANG BÁO ĐƯỢC CẬP NHẬT

    LIÊN KẾT TRANG WEB GIÁO DỤC

    ĐỌC TRUYỆN CƯỜI